Phong thủy và đời sống

2/- CUNG PHI – CUNG TRẠCH

Mọi người khi sinh ra đều có Số, ai biết Số sẽ biết Lý; số của con người gồm Bát Tự tức Can Chi ngày tháng năm và giờ sinh, thí dụ như ông A hay bà B sinh năm Canh Dần tháng Canh Tý ngày Mậu Thân giờ Kỷ Sửu. Đồng thời trong Mệnh Lý học cũng phân ra, thí dụ người tuổi Canh Dần (1950) nam mạng mang cung Phi là Khôn, còn nữ mạng là Khảm. Cung Phi cũng là Trạch cung để xem dựng vợ gã chồng hay xây dựng nhà cửa. (Xem bảng Cung Phi trên trang viết trên blog)

Cung Phi thuộc Bát Quái gồm 8 cung : Chấn – Tốn – Ly – Đoài – Kiền (còn được gọi là Càn) – Khôn – Khảm và Cấn.

- Cung Chấn thuộc Mộc, hướng chánh Đông, mùa xuân.

- Cung Tốn thuộc Mộc, hướng Đông Nam.

- Cung Ly thuộc Hỏa, hướng chánh Nam, mùa hạ.

- Cung Khôn thuộc Thổ, hướng Tây Nam.

- Cung Đoài thuộc Kim, hướng chánh Tây, mùa thu.

- Cung Kiền thuộc Kim, hướng Tây Bắc.

- Cung Khảm thuộc Thủy, hướng chánh Bắc, mùa đông.

- Cung Cấn thuộc Thổ, hướng Đông Bắc (hình 1).

PT hinh 1

Nên mỗi hướng nhà đều có những đặc tính riêng, các thầy phong thủy phối hợp tướng địa với các cung âm dương ngũ hành của gia chủ tính cho việc hợp xung. Họ lấy bốn quẻ :

Cho ai mang các cung : Kiền, Đoài, Cấn, Khôn làm “Tây trạch”.

Và : Ly, Chấn, Tốn, Khảm làm “Đông trạch”,

Tây Trạch và Đông Trạch (theo 8 quẻ cung Phi) dùng để đoán trạch mệnh tức phương hướng, nhà cửa, hôn nhân mỗi người theo tuổi cung Phi như đã nói. Thí dụ người cung Phi là Đoài nên chọn hướng nhà, an táng, hôn nhân phải chọn hướng Kiền, Cấn, Khôn thuộc Tây trạch mới hợp, nhưng mỗi hướng có độ số tốt khác nhau, còn nếu chọn Ly, Chấn, Tốn, Khảm thuộc Đông trạch sẽ gặp hung tai ngay trong thời gian từ 49 ngày đến 180 ngày. (Xem bảng cung Phi nam và nữ mạng bảng 1 gồm 60 tuổi đã nói).

Muốn biết cung Phi kiết hung khi gặp Tây Trạch hay Đông Trạch như thế nào để tìm hoặc tránh; mọi người phải biết rõ mình thuộc cung Phi nào như bảng 1, và để tìm phương hướng, tu tạo nhà cửa hay hôn nhân cần phải xem cung Phi nam mạng, nếu không có nam mới xem đến nữ mạng. (Bảng “Bát quái Trạch cung” là phần 8 cung kiết hung cho mỗi tuổi cung Phi), tính chất như sau đây :

PT hinh 2

- Sinh Khí (thượng kiết) : vào được cung này mau thăng quan tiến chức, phú quý, đông con cháu, thân hữu xa gần thường hội tụ không cô độc. Đến năm Hợi, Mão, Mùi mọi sự đều như ý.

- Phúc Đức (thượng kiết) : nam nữ hợp cung sẽ đắc tài đắc lộc, đại thọ, số chăn nuôi tốt đẹp, về già an hưởng phúc lộc. Các năm Tỵ, Dậu, Sửu có tài lộc như ý.

- Thiên Y (trung kiết) : đường chồng vợ phải hợp với cung phi, nếu không sẽ sinh mối bất hòa trong gia đạo. Con cái khoảng ba người đều có tâm đức. Tài lộc vô ra như nước vào các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, tật bệnh được tiêu trừ.

- Phục Vì (tiểu kiết) : luôn có người giúp đỡ không sợ thiêu ăn thiếu mặc, gái ít hơn trai. Nên đặt bếp đúng hướng Phục Vì sẽ giữ được tiền bạc lâu dài và sinh đẻ dễ dàng vì có Thiên Ất quý nhân độ mạng. Tốt vào các năm Hợi, Mão, Mùi.

- Tuyệt Mệnh (đại hung) : bổn mạng phạm cung suy, đau yếu bệnh tật kinh niên, đường con cái không tốt đẹp, số không được thọ, tiền bạc bất nhất. Đề phòng các năm Tỵ, Dậu, Sửu.

- Ngũ Quỷ (đại hung) : gia chủ thường gặp tai tiếng thị phi, tranh chấp, không có người phục dịch, người phụ giúp thường sinh thói hư tật xấu. Gặp nguy tai vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.

- Lục Sát (thứ hung) : Tán tài, khẩu thiệt, kiện thưa đến pháp luật, không nuôi được gia súc, trồng trọt thất bại, ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.

- Họa Hại (thứ hung) : Số tù tội, bệnh tật, tài chính suy sụp, con cái khó dạy, vợ chồng không thủy chung. Ứng vào các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

3/- XEM TUỔI TU TẠO NHÀ CỬA

Các phần trên chúng tôi nói về tuổi cung Phi còn gọi Trạch cung, từ đó mọi người đi tìm hoặc để tránh phương hướng tốt xấu; nhưng cần lưu ý khi chọn hướng nhà thì huyền quan (mặt tiền nhà) phải đối diện với hướng tốt.

Thí dụ : người mang cung Phi là Kiền phải chọn hướng Đoài chánh Tây để mua đất, còn cất nhà huyền quan phải đối diện với mặt trời chiều, mới đúng cách nhận cung Sinh khí.

Ngoài yếu tố trên mọi người cần xem tuổi cất nhà hay sửa chữa lớn. Trong phong thủy kết hợp với Tứ Kim Lâu và Lục Hoang Ốc, để biết được tuổi xây dựng hay an táng hung kiết.

PT hinh 3

A/- Lục Hoang Ốc

Xem tuổi Lục Hoang Ốc bằng 6 cung họa phúc (hình 3) :

Nhứt kiết an cư thông vạn sự

Nhì nghi tấn thất địa sinh tài

Tam sát nhân do giai đắc bệnh

Tứ tấn tài chi phước lộc lai

Ngũ tử ly thân phòng tử biệt

Lục ốc tạo gia bất khả thành

Bằng cách theo tuổi âm lịch, khởi 10 tuổi tại Nhứt kiết, 20 Nhì nghi, 30 Tam địa sát, 40 tại Tứ tấn tài, 50 tại Ngũ thọ tử và 60 tại Lục hoang ốc theo chiều thuận kim đồng hồ. Nếu tuổi lẻ, thí dụ tính tuổi 33 : sẽ tính 30 ở Tam địa sát, 31 ở Tứ tấn tài, 32 ở Ngũ thọ tử và 33 ở Lục hoang ốc tức xấu, phải qua 34 tuổi gặp cung Nhứt kiết mới tốt.

Các cung Nhứt kiết, Nhì nghi, Tứ tấn tài là tốt.

Tam địa sát, Ngũ thọ tử và Lục hoang ốc là xấu.

B/- Tứ Kim Lâu

Coi Tứ kim lâu có 8 cung Bát Quái cũng tính theo chiều thuận kim đồng hồ (hình 4) cũng bằng tuổi âm lịch. Khởi tính tại cung Khôn là 10, Đoài là 20, Càn 30, Khảm 40, cung trung 50, cung Cấn 60 … tiếp tục là cung Chấn, Tốn, Ly. Người tuổi 50 được coi là năm trời đất nên không xây dựng được.

Tứ kim lâu có 4 cung tốt : Đoài, Khảm, Chấn, Ly. 4 cung xấu là Khôn (Kim lâu thân, họa vào thân), Kiền (Kim lâu thê, ngang trái đường thê thiếp̣), Cấn (Kim lâu tử, con cái dễ bị nạn tai) và Tốn (Kim lâu lục súc, nuôi gia súc gặp thất bại, không thành công).

Người tuổi lẻ tính như Lục hoang ốc, thí dụ tuổi 54, tính 50 ở cung trung, 51 ở Cấn, 52 ở Chấn, 53 ở Tốn và 54 ở cung Ly là tốt (nhưng tính theo Lục hoang ốc thì 54 là xấu, vì 50 ở Ngũ thọ tử, 51 ở Lục hoang ốc, 52 ở Nhứt kiết, 53 ở Nhì nghi và 54 ở Tam địa sát). Người tuổi 54 cũng không xây dựng được.

Tuy nhiên tính tuổi Tứ Kim Lâu và Lục Hoang Ốc, có 8 tuổi không kỵ việc tu tạo nhà cửa bất cứ vào năm nào, là các tuổi : Tân Mùi, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Sửu, Nhâm Dần, Kỷ Mùi và Canh Thân.

Khi phối hợp 2 cách tính Lục hoang ốc và Tứ kim lâu, nếu cả hai đều nằm cung tốt mới đúng được vận khí, tốt cho việc kiến tạo mọi sự.

Trong thuật phong thủy các thầy tướng địa thường xem xét các khía cạnh xây dựng và dùng thước Lỗ Ban để đo đạc cho chuẩn xác, có người dùng La Bàn phong thủy để phân kim, nhưng dụng cụ này hết sức phức tạp.

Để tìm mảnh đất xây dựng nhà ở, kinh doanh hay làm văn phòng, cần có những điểm cơ bản như sau :

A/- Tu tạo nhà cửa :

Thời nào cũng vậy, theo nhân sinh quan mỗi người việc tính kích thước cho cửa chính, cửa phụ, bề ngang nhà và các điều kiêng cữ rất được xem trọng, như :

- Cần đào hết các rễ cây, nhất là gốc cây cô thụ, gốc mít, thứ nhất gặp các gốc cây này nhà dễ bị sụp lún, sau tiên bạc phân tán khó đòi. Khi đắp nền nhà ở trước cao sau thấp thì được, bằng ngược lại sẽ xấu.

- Làm nhà các cạnh phải đều nhau, tuy nhiên hẹp ngang dài đòn là xấu; tốt đẹp là căn nhà chữ nhật đều cạnh. Không làm nhà “đầu voi đuôi chuột” sẽ tán tài. Bên phải dài bên trái ngắn không có lợi cho vợ. Không làm trước ngã ba đường hoặc trước miểu sau chùa (tức không để huyền quan nhìn vào, còn xoay lưng trước miễu hay sau chùa không nằm trong thế này). Bốn góc nhà bị khuyết không nên dùng. Kỵ nhà quá to nhân khẩu quá ít, hoặc nhà nhỏ người đông cũng không tốt. Nhà có cửa hậu tốt

- Nhà vệ sinh phải nhìn về kiêng nhìn về các hướng tốt

- Cầu thang đặt chính giữa nhà không tốt, phải nằm bên phải, hướng bước lên cũng theo hướng huyền quan, các bậc thang tính 4 bước Sinh, Lão, Bệnh, Tử (Sinh là tốt).

- Nếu khu đất rộng xây dựng nhà vừa đúng nhu cầu, còn đất trống phải làm tường rào. Cách xây tường rào là không xây tường trước rồi mới xây nhà, là phạm chữ Tù. Tường rào không được trổ cửa sổ như vậy phạm vào Chu tước khai khẩu (dễ bị tiếng thị phi). Trước hẹp sau rộng, hay ngược lại đều không tốt, vì vào thế “Thoái điền bút”. Không xây tường sát thân nhà, góc đông bắc không để vỡ nứt.

- Tường rào phải có cổng, hai bên dựng cột tính theo thước Lỗ Ban, căn nhà sẽ thêm sinh khí.

B/- Thước Lỗ Ban :

Kích thước nhà ở có quy chế nhất định, ngày nay đa số người dùng thước Lỗ Ban để đo. Một thước Lỗ Ban bằng 40cm, trong đó gồm 8 cung, mỗi cung có 4 trù, mỗi trù bằng 1,25cm. Khởi đầu với cung : (Xem bài thước Lỗ Ban có trong blog này)

- Thứ nhất Tài Lộc (tốt) : 1 Sanh nương, 2 Tấn Bửu, 3 Đăng khoa, 4 Tài chí.

- Thứ hai Trường Bệnh (xấu) :1 Khẩu thiệt, 2 Bệnh lậm, 3 Tử tuyệt, 4 Tai chí.

- Thứ ba Sinh Tạng (xấu) : 1 Thất tài, 2 Ly hương, 3 Thoái khẩu, 4 Tử biệt.

- Thứ tư Mỹ Thuật  (tốt) : 1 Phú quý, 2 Tấn ích, 3 Tích lợi, 4 Thuận lợi.

- Thứ năm Quan Lõc (tốt) : 1 Đại kiết, 2 Quý nhân, 3 Lợi ích, 4 Thêm đinh.

- Thứ sáu Kiếp Đạo (xấu) : 1 Thất thoát, 2 Ngũ Quỷ, 3 Tai kiếp, 4 Trường bệnh.

- Thứ bảy Lục Hại (xấu) : 1 Cô quả, 2 Quả canh, 3 Mạt nghệ, 4 Thoát tài.

- Thứ tám Tài Đức (tốt) : 1 Thiện sinh, 2 Nghinh phước, 3 Lục hạp, 4 Ân Đức.

Sau một thước Lỗ Ban gồm 4 tấc này, chúng ta tiếp tục đo cho đến khi vừa ý. Như muốn trù Đại kiết tại cung Quan Lộc, cửa chánh ( thí dụ cửa 2 cánh) phải chọn đúng từ 101 đến 104cm mới chuẩn xác.

C/- Những điều kiêng kỵ :

Cần tránh những năm gặp hạn Tam tai, tránh làm nhà vào ngày :

- Nguyệt kỵ : mùng 5, 14, 23.

- Tam Nương : ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27.

Đã tìm được năm xây dựng nhưng trong năm cần tránh tháng, ngày, giờ sau đây :

1- Ngày giờ THỌ TỬ xấu mọi việc trừ săn bắn.

2 – Ngày giờ SÁT CHỦ : xấu mọi sự, nhất là khai trương.

3- Ngày ĐẠI BẠI : kỵ xây cất, cưới hỏi.

4 – Ngày VÃNG VONG : xấu động thổ, xây dựng, xuất hành, nhập gia, cầu tài.

5 – Ngày ĐỊA TẶC : xấu xuất hành, an táng, động thổ, tu tạo nhà cửa.

6 – Ngày HỎA TAI : xấu làm nhà, lớp mái, làm bếp.

7 – Ngày NGUYỆT HỎA : xấu lợp mái, làm bếp, rước dâu.

8 – Ngày LỖ BAN SÁT : kỵ khởi không tu tạo tức cất nhà, sửa chữa lớni, lợp mái, trổ cửa.

9 – Ngày HOANG VU : xấu mọi sự.

10 – Ngày THIÊN HỎA : xấu nhất lợp mái nhà, gác đòn giông (đà ngang).

11 – Ngày KHÔNG PHÒNG : kỵ nhập gia, cưới hỏi.

12 – Bảy ngày KIM THẦN THẤT SÁT (tức sao Giác, Cang, Khuê, Lâu, Ngưu, Quỷ, Tinh) : xấu mọi sự, nếu trong ngày gặp Bất Tương, Nhân Chuyên, Trực Tinh hay Sát Cống sẽ hóa giải được tính hung sát này.

13 – Sáu ngày LỤC BẠI TINH (tức sao Giác, Khuê, Lâu, Đẩu, Ngưu, Liễu) : tính chất như Kim Thần Thất Sát.

Và những việc nên tránh khác :

- Không xây bếp đặt lò vào ngày 25 âm lịch mỗi tháng.

- Không để tháp nước, ống cống, ống khói, cột điện hoặc đà ngang, đà dọc, góc nhà đối diện ở trước cửa chính (huyền quan).

- Huyền quan hai nhà không đối diện nhau.

- Nhà ở trước ngã ba có con đường đâm vào.

Nên chọn những ngày, giờ Hoàng đạo và tránh những ngày giờ Hắc đạo.

- Ngày Hoàng đạo gồm Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường và Ngọc Đường.

- Ngày Hắc đạo kỵ khai trương, nhập gia, cưới hỏi, an táng. Gồm Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ và Câu Trận (Câu Trận chỉ xấu về an táng).

Việc xây dựng nhà cửa ảnh hưởng cả đời người, nên việc xem tuổi, chọn ngày giờ và chọn hướng không thể thiếu trong tư duy mọi người.

Cần biết tục xưa bên Trung Quốc mọi gia đình đều tránh 4 năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu, vì không đem lại sự may mắn cho những ngôi nhà mới, lý do 4 năm nói trên nằm trong “Tứ tuyệt” theo thuyết Trường Sinh “sinh lão bệnh tử mộ tuyệt”, sẽ tuyệt đường sinh sản con cháu nối dõi, cũng như đường quan lộc, tài lộc của gia chủ.

Tuy vậy trong 4 năm Tứ tuyệt gặp năm Quý Mão là không xấu, trái lại đây là năm mèo vàng (ngũ hành nạp âm là Kim Bạch Kim, tức vàng trong quặng). Ngoài năm Quý Mão còn có những năm Thìn (con rồng) tốt, biểu tượng cho sự cao cả, lãnh đạo như chỉ có́ vua mới được coi là rồng, nên sẽ có đời sống thành đạt như ý, con sinh thông minh, hậu vận thường thăng phát đường quan lộc không ngừng.

D/- Màu sắc cây cối và ngoại cảnh

Chung quanh nhà có cây cảnh sẽ sinh khí vượng, hộ ấm địa mạch là phú quý, như hướng Đông trồng đào, trồng dương, hướng Nam trồng mai trồng táo, hướng Tây trồng thị, hướng Bắc trồng hạnh trồng lý là đại cát, không thể trồng ngược lại, như vậy sẽ thất nghi.

Ở̉ thành phố không như ở nông thôn, mọi người thường trồng cây cảnh trong nhà, nếu nhà có sân vườn thì trồng hoa. Nhưng mỗi người phù hợp một màu sắc riêng, vì vậy cũng nên lựa theo màu hoa mà trồng thành cảnh trí.

Do mỗi tuổi hợp với một màu , cụ thể :

Người Đông trạch : Khảm : màu đen (hay xanh đen). Ly : Đỏ tía (màu đỏ + xanh), màu hồng đậm. Chấn : Các màu xanh. Tốn : các màu xanh nhạt, sáng trắng.

Người Tây trạch : Đoài : màu trắng (hay các màu vàng nhạt). Kiền : Đỏ đậm (màu đỏ + đen), hồng nhạt, trắng. Cấn : các màu vàng. Khôn : màu vàng và đen.

Qua màu sắc thuộc các cung Phi nói trên, nhà mỗi người có thể dùng sơn, vôi mà tô điểm, tránh màu kỵ.

- Trước cửa nhà có cây lớn sẽ che mất minh đường, huyền quan là không tốt, nhưng lệch về hướng Tây Bắc có đât nhô cao lại thuộc thê tôt.

- Gần nhà hướng Đông Bắc, Tây Nam không nên có chỗ lồi lõm, vì như thế sẽ gặp hung tai; hướng chính Nam có đất trông tôt, có đống rác xâu.

- Phía trước nhà cao phía sau nhà thấp tốt, còn ngược lại phía trước thấp phía sau cao xấu, của cải đi ra.

E/- Chọn ngày :

- KHAI TRƯƠNG, CẦU TÀI : Tốt : Ngày Thiên phú, Thiên mã, Thiên tài, Kim quỹ, Lộc khố, Địa tài, Nguyệt tài, Mẫu thương, Phúc hậu. Trực Mãn, Định, Thành, Thâu, Khai. Xấu : Ngày Sát chủ, Vãng vong, Thập ác đại bại, Tiểu hao, Thiên tặc, Cửu không, Đại, Tiểu không vong, Lục bất thành, Nguyệt hư, Xích khẩu, Hắc đạo Chu Tước. Trực Chấp.

- XUẤT HÀNH, THAY ĐỔI : Tốt : Ngày Thiên mã, Dịch mã, Nguyệt tài, Phổ hộ, Mẫu thương. Trực Kiến. Xấu : Ngày Vãng vong, Kiếp sát, Địa tặc, Nguyệt yếm, Hoàng sa, Ngũ quỹ, Cửu không, Âm thác, Dương thác, Ly sào, Đại, Tiểu không vong, Quan nhật, Tiểu hao, Thất sát, Hà khôi (nếu đi về đường sông biển), Thập ác đại bại, Dương công kỵ nhật. Trực Chấp, trực Thâu.

- MUA BÓP, MUA TỦ : Ngoài các ngày giờ Hoàng đạo, đi hướng Tài thần, cần gặp ngày Kim quỹ, Lộc khố đi cùng Thiên phú hay Thiên quý, Yếu yên, thêm ngày Trực Khai, trực Mãn sẽ tốt đẹp. Nên tránh ngày Sát chủ, Thiên tặc, Địa tặc (có thể bị trộm cướp viếng).

F/- “Tỳ Hưu” và tác dụng phong thủy

Trong các vật trấn sát như nói tại bài 1, hiện nay nhiều cửa hàng vùng Chợ Lớn trên đường Nguyễn Chí Thanh, có bày bán nhiều vật khí phong thủy dùng để trấn sát theo thuật phong thủy với đủ loại hình (chúng tôi sẽ có bài viết riêng), nhưng ít ai biết về Tỳ Hưu Tỳ Hưu là một mãnh thú hung mãnh, nhưng lại là một loại mãnh thú mang nhiều nghĩa tốt lành, có tác dụng gì, được vận dụng vào trường hợp nào trong thuật xem phong thủy dùng trấn sát nhà cửa…

PT hinh 4 cthachThông thường những vật liệu tạo hình ra con Tỳ Hưu gồm nhiều: loại như bằng gỗ, bằng đá, bằng ngọc, bằng sứ, hay bằng đồng… nhưng tốt nhất vẫn là bằng đá tự nhiên, nếu được thứ đá lấy từ núi Ngũ Hành tại Đà Nẵng càng thêm quý hiếm. Về hình dáng Tỳ Hưu là con nai trời một hình tượng thờ cúng, không có thật trên đời, nên còn có tên gọi khác là Thiên Lộc. Trên đầu có một cái sừng, có bờm, có một số con có thêm hai cánh, lông đuôi có tua. Trước đây và bây giờ người dân Trung Hoa rất trân trọng các tượng khắc Tỳ Hưu trên đá cẩm thạch như một bảo vật.

Về tác dụng của nó trong thuật phong thủy, có nhiều tác dụng như sau :

1. Về màu sắc: Tỳ Hưu màu đen có tác dụng chiêu tài, phát lộc. Màu trắng thì có tác dụng bảo trợ sức khỏe. Màu xanh thì có tác dụng may mắn trong công danh sự nghiệp.

2. Ngoài các tác dụng trên, tượng Tỳ Hưu còn dùng trấn sát nhà cửa để tránh tà khí. Người ta đặt tượng Tỳ Hưu đã được “khai quang điểm nhãn” ở các hướng tốt trong nhà như : Sinh khí, Thiên y, Phúc Đức, Phục Vì. Nhất là hướng “sinh khí”, có thể làm cho vận mệnh mọi người trong gia đình chuyển hung thành cát tốt đẹp, đuổi tà khí.

PT hinh 4 vang3. Tỳ Hưu còn có tác dụng mang lại điều tốt lành như về tài lộc, (ở các sòng bạc do người Hoa chủ trương đều có trưng tượng Tỳ Hưu, nhưng được bảo vệ rất kỹ, vì sợ mất trộm, sẽ gây ra nhiều điều xúi quẩy cho họ). Cho nên tác dụng tượng Tỳ được đa số người kinh doanh trưng bày nơi cửa hàng. Khi đặt, nên để đầu Tỳ Hưu nhìn ra hướng cửa để chiêu tài khí bốn phương. (Nhưng khi đặt điều cần phải nhớ là : Xem ngày giờ tốt xấu – trên trang blog này cũng đã có bài viết)

4. Tỳ Hưu còn có tác dụng hóa giải “Ngũ hoàng đại sát”. Ngũ hoàng đại sát là một sát tinh trong phong thủy, khi nó vào nhà thì tác dụng của nó thật vô cùng đáng sợ: Mang đến những điều bất lợi trong gia đình về sức khỏe và tài lộc. Nếu gặp phương vị ngũ hoàng đại sát, nên đặt hai con Tỳ Hưu phía sau cửa, đầu hướng về phía trước, thì có thể hóa giãi sát khí.

THIÊN VIỆT


Bài này được đăng trong “Tử Vi Huỳnh Liên –  năm Canh Dần 2010” được phát hành vào cuối tháng 10/2009 tại hải ngoại (trong nước VN không được phép phát hành), do Thiên Việt – Võ Lương hợp soạn hàng năm, gồm nhiều bài viết về tâm linh, phong thủy, Bảng lịch block : dương lịch – âm lịch hàng ngày để xem ngày tốt ngày xấu và Tử Vi năm Canh Dần xem 60 tuổi từ Giáp Tý đến Quý Hợi, tức mỗi tuổi một dự đoán kiết hung trong năm 2010.

- Mọi liên lạc mua sách gửi về ông Võ Lương: PO Box 2295 Montclair, CA 91763 – Tel & Fax (909) 626.7999 hoặc (626) 806.2433

About these ads
Comments
One Response to “Phong thủy và đời sống”
  1. nguyễn thành trang nói:

    Tôi muốn xin phép được hỏi trực tiếp qua Gmail hoặc qua số ĐT 0988628899 có được không thưa ngài ?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

  • " GẠT SANG MỘT BÊN NHỮNG SAI LẦM CỦA NGÀY HÔM QUA ĐỂ CÓ MỘT NGÀY LÀM VIỆC MỚI SẢNG KHOÁI, NHIỆT TÌNH..."

  • Thống kê

    • 359,676 hits
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 47 other followers

%d bloggers like this: