Ý nghĩa của các hướng trong phong thủy

1- Hướng Nhâm (bắc 337,6o – 352,5o – THỦY). Chính Nhâm có nghĩa quyền thế, phú quý. Con cái xuất ngoại thành đạt.

2- Hướng Tý (bắc 352,6o – 7,5o – HỎA). Không bỏ lỡ các dịp tốt trong đời, vì có đầu óc xét đoán đúng thời cơ.

3- Hướng Quý (bắc 7,6o – 22,5o – MỘC). Nếu kinh doanh thương mại dễ thành đạt, sinh con gái sẽ hãnh diện về sắc đẹp của chúng.

4- Hướng Sửu (bắc 22,5o – 37,5o – THỔ). Người có tâm đạo, thích tín ngưỡng, công việc làm ít trở ngại.

5- Hướng Cấn (đông bắc 37,6o – 52,5o – MỘC). Hướng này thích hợp với ngành buôn bán (nhưng nhà vệ sinh không được đặt theo hướng cửa chính, sẽ sinh ra nhiều bất lợi cho chủ nhà).

6- Hướng Dần (đông bắc 52,6o – 67,5o – HỎA). Đây là hướng khó sử dụng, nếu phải phá thế đất này, chủ nhà phải xây dựng huyền quan chệch về 37,6o đến 52,5o theo hướng Cấn mới phù hợp.

7- Hướng Giáp (đông 67,6o – 82,5o – MỘC). Là hướng gặp nhiều bệnh tật, nhưng nếu tim nhà ngay huyệt địa long lại dễ phát tài. Tuy nhiên rất khó tìm được căn nhà có huyệt địa long.La ban

8- Hướng Mão (đông 82,6o – 97,5o – KIM). Hướng thành công và phồn thịnh, vận khí phát triển mạnh, mọi công việc tốt đẹp theo ý muốn. Con cháu về sau thành đạt trong xã hội.

9- Hướng Ất (đông 97,6o – 112,5o – HỎA). Sẽ tiến thân bằng con đường khoa học kỹ thuật, nghệ thuật.

10- Hướng Thìn (đông nam 112,6o – 127,5o – HỎA). Có làm mới có ăn, có địa long hỗ trợ dễ thành đạt, không nên dùng tiền bạc phí phạm.

11- Hướng Tốn (đông nam 127,6o – 142,5o – HỎA). Thành đạt về văn học, nghệ thuật, nhưng tài chính sẽ gặp nhiều khó khăn.

12- Hướng Tỵ (đông nam 142,6o – 157,5o – HỎA). Hướng này có nghĩa là bếp của vua, nên ai ở hướng tỵ sẽ có tay nghề làm bếp giỏi, ngoài xã hội chủ về mở quán ăn uống, nếu ngôi nhà kết huyệt địa long càng thu được tài chính và lợi lộc.

13- Hướng Bính (nam 157,6o – 172,5o – HỎA). Hướng chứa nhiều linh khí, nên quyền quý, đương thời sẽ là người có quyền hành, hay một chính khách.

14- Hướng Ngọ (nam 172,6o – 187,5o – KIM). Khu đất nhiều biến động, thường gặp ba chìm bảy nổi, lúc thăng lúc trầm, gia đình xum họp rồi phân ly …

15- Hướng Đinh (nam 187,6o – 202,5o – KIM). Được nhiều người ngưỡng mộ, có tuổi thọ cao, được mọi người kính phục, ra quan trường có tiền hô hậu ủng

16- Hướng Mùi (tây nam 202,6o – 217,5o – THỔ). Hướng này tài hoặc lộc dồi dào, nhưng danh tiếng lại không bằng ai.

17- Hướng Khôn (217,6o – 232,5o – KIM). Hướng làm việc gì cũng không an toàn, nhưng nhờ thế đất có địa long trấn giữ, lực của nó giúp chủ nhà trở thành nhân vật có tiếng nói trong xã hội, nhưng hay rủi ro.

18- Hướng Thân (tây nam 232,6o – 247,5o – THỦY). Phải có địa khí kết hợp, hướng Thân mới biến thành viên ngọc quý, thông thường trong 24 phương vị, hướng Thân là yếu nhất, khó tiến thân.

19- Hướng Canh (tây 247,6o – 262,5o – THỔ). Trong nhà ai cũng sáng suốt minh mẫn, có vận khí tốt, thường đem đến những kết quả tài lộc tốt đẹp.

20- Hướng Dậu (tây 262,6o – 277,5o – HỎA). Chủ yếu là nhà tập thể, cơ quan công quyền, nơi thờ tự, đền chùa, nhà thờ. Người ở hướng này phải có số tu hành nhiều hơn là tham gia thương mại hay quan trường.

21- Hướng Tân (tây 277,6o – 292,5o – HỎA). Nơi sản sinh những trí thức trong xã hội, tuy nhiên chỉ hữu danh vô thực, vì không có tham vọng giàu sang phú quý.

22- Hướng Tuất (tây bắc 292,6o – 307,5o – THỔ). Tiền bạc nhiều nhờ bất động sản sinh ra hoa lợi, thuyết xưa là hướng mộ kho, nên tích lũy được nhiều của cải.

23- Hướng Kiền (tây bắc 307,6o – 322,5o – KIM). Được hưởng sự sảng khoái, nhưng cũng dễ cô độc. Mọi sự đều chung chung.

24- Hướng Hợi (tây bắc – 322,6o – 337,5o – MỘC). Hướng “thiên tử” chi phối cả 24 hướng, là hướng mạnh nhất, khi trưởng thành ắt sẽ là người nắm sự điều phối. Nó còn bao hàm các ý nghĩa về phúc đức, tài lộc; được trên thương dưới kính.

Trong thuyết dương trạch, các thầy địa lý phong thủy không phải vì ý nghĩa 24 phương vị nói trên để có những dự đoán cát hung cho gia chủ, vì đây chỉ là ý nghĩa cơ bản chưa nói hết thế đất có ẩn tàng những điều bí ẩn nào khác nửa không. Ở những phần đầu chúng tôi viết, sự dự đoán còn nhiều yếu tố cấu thành cho một thế đất hung cát, nên 24 nghĩa của 24 phương vị trên chỉ đúng nghĩa trên lý thuyết.

Nhà cửa và tính cát hung

Khi đã tránh những ngày hung, ngoài việc tìm ngày giờ Hoàng Đạo, trong sách Bát Trạch Nhập Môn có ghi ngày tốt trong năm để khởi công động thổ, xây cất nhà, hoặc nhập gia khi đi mua, mướn nhà để ở :

1 La banNgày tốt trong tháng :

- Tháng giêng : Mùi, Mão, Dậu

- Tháng hai : Dần, Mão

- Tháng ba : Dần, Ngọ, Tỵ

- Tháng tư : Mão, Dần

- Tháng năm : Tỵ, Thìn, Tuất

- Tháng sáu : Tuất, Thân

- Tháng bảy : Thân, Thìn

- Tháng tám : Tý, Sửu, Dần

- Tháng chín : Tuất, Mùi

- Tháng mười : Thìn, Dậu

- Tháng mười một : Hợi, Tuất

- Tháng chạp : Tý, Tỵ

About these ads

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

  • " GẠT SANG MỘT BÊN NHỮNG SAI LẦM CỦA NGÀY HÔM QUA ĐỂ CÓ MỘT NGÀY LÀM VIỆC MỚI SẢNG KHOÁI, NHIỆT TÌNH..."

  • Thống kê

    • 359,572 hits
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 47 other followers

%d bloggers like this: